Overblog
Edit post Follow this blog Administration + Create my blog
dionysus

Tìm hiểu giấy phép phần mềm mã nguồn mở

December 7 2019 , Written by tokyo_ai Published on #OPEN-SOURCE

Tìm hiểu giấy phép phần mềm mã nguồn mở

I. Khái quát phần mềm mã nguồn mở
1. Định nghĩa

    Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử
dụng một giấy phép nguồn mở.
    Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải
tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay
đổi.
2. Đặc điểm
          - Tiện ích mà Open Source mang lại chính là:
a. Quyền tự do sử dụng chương trình cho mọi mục đích.
b. Quyền tự do để nghiên cứu cấu trúc của chương trình.
c. Chỉnh sửa phù hợp với nhu cầu, truy cập vào mã nguồn.
d. Quyền tự do phân phối lại các phiên bản cho nhiều người.
e. Quyền tự do cải tiến chương trình.
f. Phát hành những bản cải tiến vì mục đích công cộng - nhưng
phải theo nguyên tắc chung nhất định được quy định trong giấy
phép nguồn mở mà phần mềm đó dùng

==>  Các PMNM gần như hoàn toàn miễn phí và có thể download về từ Internet.
          -  An toàn hơn, đáng tin cậy hơn do các chuẩn mở và không lệ thuộc vào nhà cung cấp. Do mã nguồn được phổ biến rộng rãi giúp người lập trình và người sử dụng dễ phát hiện và khắc phục những lỗ hổng an toàn trước khi chúng bị lợi dụng. Các phần mềm nguồn mở (PMNM) thường có quy trình rà soát chủ động chứ không phải rà soát
đối phó.

II. Tổ chức phát hành giấy phép mã nguồn mở và các giấy phép của các tổ
chức trên thế giới cũng như ở việt nam

1. Giấy phép mã nguồn mở là gì?
      Giấy phép mã nguồn mở: là các giấy phép bản quyền dành cho các phần
mềm máy tính trong đó đặt ra các quy định buộc người sử dụng phần mềm
đó phải tuân theo. Giấy phép mã nguồn mở được sử dụng cho các phần
mềm nguồn mở.

2. Một số tổ chức phát hành giấy phép mã nguồn mở:
 Quỹ phần mềm tự do(Free Software Foundation – FSF).
 Đại học California tại Berkeley.
 Học viện Công nghệ Massachusetts (Massachusetts Institute of
Technology – MIT).
 Tổ chức phần mềm Apache (ASF – Apache Software Foundation).
 Tổ chức Perl (The Perl Foundation).
3. Một số giấy phép của các tổ chức trên thế giới cũng như ở việt nam:
 Giấy phép GPL(GNU GPL).
 Giấy phép BSD.
 Giấy phép MIT.
 Giấy phép Apache.
 Giấy phép Artistic.
 Giấy phép LGPL.

III. Cấu trúc giấy phép phát hành nguồn mở và quy trình thông qua một
giấy phép mã nguồn mở tại OSI

1. Cấu trúc giấy phép phát hành
Tuy đa dạng về số lượng nhưng nhìn chung mỗi loại giấy phép mã nguồn
mở đều gồm 3 nội dung chính: quyền lợi; trách nhiệm khi sử dụng, phân
phối lại hay chỉnh sửa chương trình; xử lí nếu vi phạm giấy phép.
2. Quy trình thông qua một giấy phép mã nguồn mở tại OSI
–        Cộng đồng thẩm định giấy phép sẽ thảo luận trong ít nhất 30 ngày.
–        Các ý kiến từ cộng đồng sẽ được tổng kết và đưa lên ban giám đốc
OSI.
–        Ban giám đốc OSI sẽ đưa ra quyết định cuối cùng, hoặc yêu cầu
các thông tin bổ sung, trong lần họp định kì tháng sau.
–        Cộng đồng thẩm định sẽ được thông báo về quyết định của ban
giám đốc OSI. Nếu giấy phép đó được chấp thuận, nó sẽ được đưa lên
website của OSI.

IV. Ví dụ minh họa về giấy phép GNU và sản phẩm đi kèm
1. Giới thiệu

GNU GPL là giấy phép phần mềm tự do phổ biến nhất, ban đầu được thiết
kế bở Richard Stallman cho dự án GNU.
 Là giấy phép copyleft.
 Phiên bản 2 của giấy phép này được phát hành năm 1991.
 Phiên bản 3, phiên bản hiện tại, được phát hành năm 2007.
2. Nội dung chính
Quyền lợi:
 Quyền được sao chép và phân phối chương trình.
 Quyền được yêu cầu trả phí cho việc phân phối đó.
 Quyền được thay đổi chương trình để sử dụng cho mục đích cá nhân.
 Quyền được phân phối bản đã được thay đổi đó.
Nghĩa vụ:
 Khi sao chép và phân phối chương trình, phải đính kèm các thông báo
về bản quyền gốc và không nhận bảo hành (trừ trường hợp có văn bản
thêm về quy định bảo hành.)
 Khi phân phối bản đã được thay đổi bởi bản thân, phải chú thích rõ đó
là bản đã được thay đổi, các thành phần được thay đổi, và áp dụng
giấy phép GNU cho bản đã được thay đổi đó.
 Khi phát hành chương trình phải công khai mã nguồn của chương
trình của nó, đồng thời phải công bố mã nguồn của chương trình trong
tối thiểu 3 năm mà không được đòi một khoản phí nào từ những
người yêu cầu mã nguồn trừ chi phí vận chuyển hay tương đương.
Xử lý vi phạm:
Người vi phạm giấy phép bị tước quyền sử dụng giấy phép GNU, tuy nhiên
nếu B thừa hưởng giấy phép từ A, mà A vi phạm mà B không vi phạm thì B
vẫn được giữ giấy phép GNU.

Đặc điểm:
 Có đặc tính virus, bởi sức lây lan và kế thừa của nó. Một người nhận
sản phẩm từ người mang giấy phép GNU thì ngay lập tức người đó
cũng mang giấy phép GNU. Hệ quả là GNU là giấy phép phổ biến
nhất, bởi mã nguồn luôn ở dạng công cộng cho phép ai cũng có thể
tham gia ở bất kì thời điểm nào.
 Tác giả gốc giữ bản quyền, và cho người dùng các quyền hợp pháp
trong việc: sao chép, chỉnh sửa, phân phối sản phẩm. Mặc dù giấy
phép GNU yêu cầu mã nguồn và chương trình phải được cung cấp
miễn phí, song nó cho phép người phân phối có thể kinh doanh với
sản phẩm nhờ đưa ra các chính sách về bảo hành, tính chi phí phân
phối sản phẩm, đào tạo sử dụng.
Một số người lo ngại về vấn đề mã nguồn bị public tạo điều kiện cho hacker
tìm ra lỗ hổng, song thực tế lại chứng minh ngược lại, càng cố che giấu mã
nguồn thì lại càng bị tấn công nhiều hơn.
3. Các phần mềm sử dụng giấy phép GNU GPL nổi bật
 RedHat Enterprise Linux.
 Ubuntu.
 GIMP.
 Drupal, WordPress, Joomla…
V. Cách sử dụng giấy phép mã nguồn mở
Điền thông tin cần thiết vào trong bản mẫu của giấy phép
 Tên tác giả
 Năm phát hành
 Tên chương trìnhh
Đính kèm giấy phép vào trong phần mềm

Share this post
To be informed of the latest articles, subscribe:
Comment on this post